Tên tiếng Nhật của bạn là gì ^^

Có rất nhiều bạn trẻ, mong muốn có một nickname hoàn toàn đặc trưng của Nhật, nhưng lại không biết làm sao để chuyển tên mình từ tiếng Việt sang tiếng Nhật. Hiểu được nguyện vọng đó, hôm nay, ASA sẽ giới thiệu tới các bạn một vài cách chuyển phổ biến và dễ dàng Đọc tiếp …

Thành ngữ trong tiếng Nhật (p3)

渡りに船 Watari ni fune わたり(lối đi, đường đi qua), に(ở, trên), ふね(thuyền); “Con thuyền trên lối đi”, tương tự tục ngữ của Việt Nam “chết đuối vớ được cọc” hoặc “buồn ngủ gặp chiếu manh”, có nghĩa là : dịp may đến đúng lúc đang gặp khó khăn hoặc điều đang mong ước bỗng nhiên Đọc tiếp …

Những dụng cụ pha trà cơ bản trong nghệ thuật Trà Đạo

Trà đạo được coi là niềm tự hào của người Nhật, là nét đặc trưng cơ bản của văn hóa ẩm thực Nhật Bản. Để pha được những ấm trà ngon, đòi hỏi không những là tay nghề có kinh nghiệm, mà còn phải có đầy đủ các dụng cụ pha trà chuyên nghiệp. Dưới đây Đọc tiếp …

Văn Hóa Ẩm Thực Nhật Bản

Trước khi ăn người Nhật thường nói “itadakimasu”, đó là một câu nói lịch sự nghĩa là “xin mời”. Nó nhấn mạnh sự cảm ơn tới người đã cất công chuẩn bị bữa ăn. Khi ăn xong, họ lại cảm ơn một lần nữa “gochiso sama desh*ta” có nghĩa là “cám ơn vì bữa ăn Đọc tiếp …

Cùng học thành ngữ tiếng Nhật (p2)

一期一会 Ichigo ichie いちご(đời người), いちえ(gặp một lần). “Đời người chỉ gặp một lần”. Câu này có thể hiểu là: “nhất kỳ nhất hội”. Câu này có nguồn gốc từ một Triết lý trong Trà Đạo. Triết lý này cho rằng : mọi cuộc gặp gỡ của chúng ta với một ai đó đều chỉ Đọc tiếp …

Các mẫu đàm thoại tiếng Nhật thông dụng (p2)

11. Ko có gì mới cả. (Nothing much.)  –> べつ に なに も。(Betsu ni nani mo.) –> なに も。(Nani mo.) 12. Ko có gì đặc biệt cả. (Nothing special.) –> べつ に かわんあい。(Betsu ni kawannai.) 13. Khỏe thôi. (Okay ,I guess.) –> あんまり。(Anmari.) 14. Tôi khỏe. (I’m fine.)  –> げんき。(Genki.)  –> げんき よ。(Genki yo.) (Nữ) Đọc tiếp …

Cách sử dụng あまりvà とても

a. あまり: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể phủ định của tính từ có nghĩa là không~lắm Ví dụ: Tính từ な Aさんはあまりハンサムじゃありません。 (Anh A không đẹp trai lắm) Tính từ い にほんのたべものはあまりおいしくないです。 (Thức ăn của Nhật Bản không ngon lắm) b. とても: được dùng để Đọc tiếp …

Cách sử dụng あまりvà とても

a. あまり: được dùng để diễn tả trạng thái của tính từ, luôn đi cùng với thể phủ định của tính từ có nghĩa là không~lắm Ví dụ: Tính từ な Aさんはあまりハンサムじゃありません。 (Anh A không đẹp trai lắm) Tính từ い にほんのたべものはあまりおいしくないです。 (Thức ăn của Nhật Bản không ngon lắm) b. とても: được dùng để Đọc tiếp …

Tính từ な và tính từ い

Tính từ な a. Thể khẳng định ở hiện tại: Khi nằm trong câu, thì đằng sau tính từ là từ です Ví dụ: このへやはきれいです。 (Căn phòng này sạch sẽ.) b. Thể phủ định ở hiện tại: Khi nằm trong câu thì đằng sau tính từ sẽ là cụm từ じゃ ありません, không có です Ví Đọc tiếp …

Mẫu câu đơn giản (p1)

1.もの + が + あります có ~ もの + が + ありません không có~ Mẫu câu: ~は + もの + が + ありますか (ai đó) có ~ không ? Ví dụ: Lan ちゃん は にほんご の じしょ が あります か。 (Lan có từ điển tiếng Nhật không?) はい、にほんご の じしょ が あります。 (Vâng, tôi có từ điển tiếng Nhật) Đọc tiếp …

Các mẫu đàm thoại tiếng Nhật thông dụng (p1)

1. Có chuyện gì vậy? (What’s up?) (Có gì bất thường xảy ra với bạn ko?) –> なか かわった ことあった?(Naka kawatta kotoatta?)  2. Có chuyện gì vậy? (What’s happening?)  –> どう した?(Dō shita?) (*) –> なんか あった の?(Nanka atta no?) (**) (*) Bạn biết những gì đang diễn ra nhưng bạn ko kịp theo dõi Đọc tiếp …